tam canh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Khoảng thời gian thứ ba trong năm canh của một đêm: "Tam canh" là từ cổ, dùng để chỉ canh ba, tức là khoảng thời gian từ khoảng 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng hôm sau theo cách tính giờ xưa.
- Thời điểm nửa đêm, khuya khoắt: Từ này thường gợi lên hình ảnh đêm khuya thanh vắng, khi mọi người đang chìm trong giấc ngủ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tiếng trống điểm tam canh vang lên trong đêm vắng. (Tiếng trống điểm canh ba vang lên trong đêm vắng.)
- Đèn sách đêm khuya, học đến tận tam canh. (Đèn sách đêm khuya, học đến tận canh ba.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tam canh bán dạ": cụm từ cổ chỉ thời điểm nửa đêm, canh ba.
- Công việc khẩn cấp khiến ông ấy phải thức đến tam canh bán dạ. (Công việc khẩn cấp khiến ông ấy phải thức đến nửa đêm canh ba.)
Dùng trong văn chương: "Tam canh" thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ để tả cảnh đêm khuya, tâm trạng cô đơn, thao thức hoặc sự chăm chỉ học tập, làm việc.
- Tam canh nguyệt tà, hồn mộng du. (Canh ba trăng xế, hồn mộng du.)
Biến thể và từ gần giống
Canh ba: Từ đồng nghĩa, cách gọi phổ biến hơn cho cùng một khoảng thời gian.
- Anh ấy thường thức làm việc đến canh ba. (Anh ấy thường thức làm việc đến canh ba.)
Nửa đêm: Chỉ chung thời điểm giữa đêm, không chia theo canh.
- Giờ Tý: Cách gọi theo hệ chi trong 12 con giáp, tương ứng với khoảng 11h đêm đến 1h sáng.
Từ đồng nghĩa
- Canh ba: (Xem ở mục trên).
- Giờ Tý: (Xem ở mục trên).
Lưu ý sử dụng
- Từ cổ: "Tam canh" là từ Hán Việt cổ, ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại. Nó chủ yếu xuất hiện trong văn học, thơ ca, hoặc khi muốn diễn đạt một cách trang trọng, cổ kính.
- Cách tính giờ xưa: Một đêm xưa được chia làm 5 canh: Nhất canh (7-9h tối), Nhị canh (9-11h đêm), Tam canh (11h đêm-1h sáng), Tứ canh (1-3h sáng), Ngũ canh (3-5h sáng).
- canh ba